Chiến lược marketing mix là gì

      63

Khái niệm Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) chắc hẳn đã quá quen thuộc với những người làm marketing, nó được đánh giá là công cụ phổ biến nhất giúp các Marketers tìm đúng kênh phân phối và tiếp thị quảng cáo trên thị trường. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu khái niệm Marketing mix là gì và ý nghĩa của từng yếu tố P trong marketing 4P truyền thống và 7P trong markerting hiện đại.

Bạn đang xem: Chiến lược marketing mix là gì


Mục Lục:

2 Marketing mix 4P truyền thống3 3 yếu tố P bổ sung vào mô hình cổ điển của Marketing mix là gì? 4 Marketing Mix 4C là gì

Marketing Mix là gì ? 

Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường. Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học.

*

Product (Sản phẩm)

Product là 1 trong những thành phần của marketing mix đầu tiên trong chuỗi 4p. Đó có thể là một sản phẩm hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình nào đó. Ví dụ về các sản phẩm hữu hình có thể là những chiếc xe có động cơ, một chiếc điện thoại thông minh,hay một chiếc máy sản xuất,…Ví dụ về các sản phẩm vô hình (dịch vụ) là dịch vụ như ngành nhà hàng, khách sạn, spa, các dịch vụ du lịch hay các dịch vụ tín dụng của ngân hàng,…

Mì Tiến Vua từng là một sản phẩm mới trong ngành hàng mì ăn liền vốn đã có rất nhiều đối thủ mạnh, và chỉ trong 3 tháng tung hàng, Tiến Vua đã đạt được những chỉ số mà các nhãn hàng khác phải mất ít nhất 6 tháng hoặc hơn để đạt được, với Proposition “Mì vì sức khỏe, do không dùng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, đảm bảo sức khỏe cho gia đình bạn”

Sau tất cả, người làm marketing cần phải tự hỏi chính mình: Cần phải làm gì để mình có thể cung cấp sản phẩm/dịch vụ tới thị trường tốt hơn so với những đối thủ cạnh tranh còn lại?

Tuy nhiên, nếu bạn muốn như thế thì bạn cần trả lời những câu hỏi sau:Khách hàng muốn gì từ sản phẩm/dịch vụ bạn cung cấpKhách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn như thế nàoKhách hàng sử dụng chúng ở đâuTính năng gì sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của họbạn có tạo ra những tính năng thừa thãi hay không?Tên sản phẩm/dịch vụ bạn muốn cung cấp là gì? nó có bắt tai hay không.Kiểu dáng bạn muốn cung cấp cho sản phẩm/dịch vụ là gìSản phẩm của bạn khác biệt như thế nào so với các đối thủ cạnh tranhHình thủ cuối cùng co sản phẩm/dịch vụ mà bạn muốn cung cấp sẽ có dạng như thế nào

Price (Giá cả)

Giá sản phẩm hay chính là chi phí khách hàng phải bỏ ra để sở hữu/ sử dụng sản phẩm dịch vụ bao gồm thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm xúc của khách hàng đối với sản phẩm. Việc định giá trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay trở nên vô cùng quan trọng và đầy thách thức. Nếu giá sản phẩm được đặt quá thấp, doanh nghiệp sẽ phải tập trung bán theo số lượng lớn hơn để thu về lợi nhuận. Nếu mức giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển hướng sang sản phẩm đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố chính nằm trong chiến lược giá bao gồm điểm giá ban đầu, giá niêm yết, chiết khấu %, thời kỳ thanh toán,…

Ngoài ra, giá bán quá cao có thể khiến khách hàng bỏ qua lợi ích mà sản phẩm của bạn có thể đem lại. Thế nên bạn hãy nghiên cứu chính xác yếu tố giá thị trường và giá bán đổi thủ để có thể xác định giá bán cho sản phẩm của mình thật phù hợp. Khi xác định giá bán, marketer nên cân nhắc giá trị khách hàng nhận được của một sản phẩm. Có ba chiến lược định giá chính bao gồm:

Market penetration pricing (định giá thâm nhập).Market skimming pricing (định giá hớt váng).Neutral pricing (định giá trung lập).

Để có được chiến lược định giá chuẩn xác, bạn cần xác định:

Bạn cần chi bao nhiêu để sản xuất một đơn vị sản phẩm.Giá trị nhận được khi khách hàng sử dụng sản phẩm của bạn là gì?Nếu bạn giảm giá bán của sản phẩm, liệu thị phần có tăng lên?Giá bán mà bạn đang cung cấp có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường?

Place (Phân phối)

Các kênh phân phối là đại diện cho nơi mà một sản phẩm có thể được trao đổi mua bán, trưng bày, giới thiệu. Cửa hàng phân phối có thể là đại lý bán lẻ hay các cửa hàng thương mại điện tử trên internet. Sở hữu hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Nếu doanh nghiệp không đầu tư, phát triển kênh phân phối đúng mức có thể làm lãng phí công sức quảng cáo, sản xuất sản phẩm mà không đưa ra thị trường thành công.

Dưới đây là các chiến lược phân phối bạn có thể tham khảo

Chiến lược phân phối rộng khắp (intensive).Chiến lược phân phối độc quyền (exclusive).Chiến lược phân phối chọn lọc (selective).Nhượng quyền (franchising).

Ngoài ra, bạn cần để ý những vấn đề sau:

Khách hàng tìm đến sản phẩm của bạn ở đâu.Nơi nào khách hàng của bạn thường xuyên tới để mua sắm?Bạn có thể tiếp cận những kênh phân phối nào? Tiếp cận chúng ra sao?Hệ thống phân phối của doanh nghiệp bạn khác biệt với đối thủ ra sao?Bạn có cần hệ thống phân phối mạnh hay không?Bạn có cần bán sản phẩm của mình trên môi trường kinh doanh trực tuyến hay không?

Promotions (xúc tiến thương mại)

Các hoạt động hỗ trợ bán hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết được về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được coi là xúc tiến thương mại. Từ ấn tượng tốt về sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng sẽ dễ dàng tiến hành thực hiện giao dịch mua bán thật sự hơn, gia tăng tỉ lệ chuyển đổi với khách hàng tiềm năng.

Các hoạt động ở khâu này gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên báo chí, quảng cáo trên đài phát thanh,… Với ngân sách lớn hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện tài trợ cho các chương trình truyền hình hay các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tổ chức các chương trình dành cho khách hàng thân thiết,… để tăng độ nhận biết thương hiệu với khách hàng đại chúng.

Xem thêm: Mẫu Báo Giá Sản Phẩm Phí Dịch Vụ Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Vụ In English

Ngoài ra để hiểu rõ hơn bạ đọc cũng có thể tham khảo các chiến lược marketing của 1 số thương hiệu lớn ở cả Việt Nam và thế giới như: chiến lược marketing mix của vinamilk, chiến lược marketing 4p của pepsi, chiến lược 4p của coca cola, chiến lược marketing mix của trung nguyên…

3 yếu tố P bổ sung vào mô hình cổ điển của Marketing mix là gì? 

Khi những đối tượng Marketing không còn dừng lại ở những sản phẩm hữu hình, hệ thống Marketing Mix truyền thống dường như không còn phù hợp hoàn toàn với những đặc điểm của sản phẩm dịch vụ vô hình. Do vậy, hệ thống Marketing truyền thống với 4P ban đầu cần phải được thay đổi cho phù hợp với các đặc thù của dịch vụ. Mô hình Marketing mix 7P là một mô hình marketing bổ sung dựa vào mô hình 4P vừa được đề cập, mô hình này thêm vào 3P là: Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý).

*

Process (Quy trình)

Quy trình và hệ thống tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình marketing của công ty. Bạn cần đảm bảo rằng doanh nghiệp của mình đã có một quy trình, hệ thống giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn.

People (Con người)

Nhân viên, đại diện thương hiệu của công ty, người trực tiếp tiếp xúc và trao đổi với khách hàng.

Physical evidence (Bằng chứng vật lý)

Các yếu tố trưng bày bên trong của cửa hàng như: không gian của cửa hàng, biển hiệu của cửa hàng, trang phục làm việc của nhân viên,… Đây là yếu tố cơ sở vật chất nhưng trong marketing dịch vụ nó quan trọng hơn cả. Nó có thể chỉ mang tính hữu hình như không gian quán cafe, đồng phục nhân viên. Hoặc nó trừu tượng như thái độ tiếp khách của nhân viên, sự hỗ trợ chăm sóc khách hàng.

Physical Evidence giúp đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giúp họ nổi bật trong mắt khách hàng. Ví dụ như nhắc đến quán cafe không gian hiện đại thì người ta thường nghĩ tới The Coffee Housse, còn khi nhắc tới thái độ chăm sóc khách hàng chuẩn thì người ta nghĩ tới Google…

Marketing Mix 4C là gì

Mô hình Marketing Mix 4Cs được xây dựng bởi Robert F. Lauterborn vào năm 1990. Và nó giống như bản mở rộng của Marketing Mix, mô hình 4Cs bao gồm các thành tố như sau:

Cost

Theo Lauterborn, giá của sản phẩm không chỉ được xác định trong quá trình mua hàng. Và ông đã mở rộng khái niệm Price thành Cost, nghĩa là chi phí mà khách hàng bỏ ra để sử dụng, vận hành và bảo hành sản phẩm. Từ đó các doanh nghiệp cần đưa ra giá bán hàng hợp lý để đem lại tới khách hàng những giá trị tương xứng.

Consumer Wants and Needs

Doanh nghiệp chỉ nên bán sản phẩm đáp ứng nhu cầu, mong muốn khách hàng. Vì thế họ cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mục tiêu

Communication

Cũng theo Lauterborn, khái niệm promotion có mang tính cưỡng ép, còn communication mang tính hợp tác hơn. Marketer cần phải tương tác với những khách hàng của mình dựa trên nhu cầu và mong muốn của họ.

Convenience

Sản phẩm của doanh nghiệp bạn luôn phải có sẵn với khách hàng. Marketer cần xác định chính xác kênh phân phối sản phẩm sao cho thuận tiện nhất tới khách hàng.

Lời kết

Trong chiến lược Marketing chính thì các Marketer thường sử dụng mô hình 4P thường xuyên. Tuy nhiên tùy theo từng ngành hàng mà mô hình marketing mix có thể thay đổi. Ví dụ như đối với ngành hàng FMCG, chiến lược marketing cần bổ sung thêm Pack –size (bao bì sản phẩm) trong khi đó ngành dịch vụ lại tập trung vào yếu tố People tập trung vào tính chuyên nghiệp của nhân viên nhằm đem tới trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Vì vậy, các nhà marketing cần hiểu về marketing mix là gì, mục tiêu cụ thể của chiến lược marketing mix 4p là như thế nào, từ đó xác định nên dùng mô hình marketing 4P hay 7P.