Nhân công tiếng anh là gì

      60
Chi phí nhân công (tiếng Anh: Cost of Labor) là tổng của tất cả tiền lương trả cho người lao động, chi phí phúc lợi của nhân viên và các khoản trích theo lương của người lao động được trả bởi người sử dụng lao động.

(Ảnh minh họa: SolarWind)

Chi phí nhân công

Khái niệm

Chi phí nhân công trong tiếng Anh là Cost of Labor.

Bạn đang xem: Nhân công tiếng anh là gì

Chi phí nhân công là tổng của tất cả tiền lương trả cho người lao động, chi phí phúc lợi của nhân viên và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…) của người lao động được trả bởi người sử dụng lao động.

Chi phí nhân công được phân thành chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân công gián tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương cho nhân viên sản xuất sản phẩm, bao gồm công nhân trên dây chuyền lắp ráp, trong khi chi phí gián tiếp có liên quan đến lao động hỗ trợ, chẳng hạn như nhân viên bảo trì thiết bị của nhà máy.

Đặc điểm của Chi phí nhân công

Khi một nhà sản xuất tính giá bán của sản phẩm, công ty sẽ tính đến chi phí nhân công, vật liệu và chi phí hoạt động trong giá của sản phẩm. Giá bán phải bao gồm tổng chi phí phát sinh; nếu có bất kì chi phí nào nằm ngoài tính toán giá bán, số tiền lãi sẽ thấp hơn dự kiến.

Nếu nhu cầu về một sản phẩm giảm, hoặc nếu cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải giảm giá, công ty phải giảm chi phí nhân công để duy trì lợi nhuận.

Để làm giảm chi phí nhân công, doanh nghiệp có thể giảm số lượng nhân viên, cắt giảm sản xuất, yêu cầu mức năng suất lao độngcao hơn hoặc giảm các yếu tố khác trong chi phí sản xuất.

Sự khác biệt giữa Chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp

Giả sử rằng Công ty nội thất XYZ đang lên kế hoạch giá bán cho ghế phòng ăn.Chi phí nhân công trực tiếplà những chi phí có thể được truy nguyên trực tiếp vào sản xuất. Công ty XYZ, ví dụ, trả tiền cho công nhân để vận hành máy móc cắt gỗ thành các mẫu cụ thể để lắp ráp ghế và những chi phí đó là chi phí trực tiếp.

Xem thêm: Chiến Tranh Giữa Các Vì Sao: Tập I – Hiểm Họa Bóng Ma Full, Chiến Tranh Giữa Các Vì Sao: Tập 1

Mặt khác, công ty XYZ có một số nhân viên an ninh cho nhà máy và kho hàng và những chi phí nhân công đó là gián tiếp, bởi vì chi phí không bắt nguồn từ một hành động sản xuất cụ thể.

Ví dụ về Chi phí nhân công cố định và biến đổi

Chi phí nhân công cũng được phân loại là chi phí nhân công cố định hoặc chi phí nhân công biến đổi.

Ví dụ, chi phí nhân công để vận hành máy móc là một chi phí biến đổi, thay đổi theo mức độ sản xuất của công ty. Một công ty có thể dễ dàng tăng hoặc giảm chi phí nhân công biến đổi bằng cách tăng hoặc giảm sản xuất.

Chi phí nhân công cố định có thể bao gồm tiền thù lao cho các hợp đồng dịch vụ lao động dài hạn. Một công ty có thể có hợp đồng với một nhà cung cấp bên ngoài để thực hiện sửa chữa và bảo trì thiết bị, và đó là chi phí nhân công cố định.

Vấn đề phân bổ Chi phí nhân công

chi phí nhân công gián tiếp có thể khó phân bổ cho đúng loại sản phẩm hoặc dịch vụ một cách chính xác, công ty XYZ có thể phân bổ ít chi phí nhân công cho một sản phẩm và nhiều chi phí nhân công cho một sản phẩm khác. Điều này dẫn đến địnhgiá thànhsản phẩm không chính xác.

Giả sử, ví dụ, công ty XYZ sản xuất cả ghế phòng ăn và khung giường gỗ, và cả hai sản phẩm đều phải chịu chi phí nhân công để chạy máy móc, tổng cộng $20.000 mỗi tháng.

Nếu XYZ phân bổ quá nhiều trong số $20.000 chi phí nhân công cho khung giường gỗ, thì quá ít chi phí được phân bổ cho ghế phòng ăn. Chi phí nhân công cho cả hai sản phẩm là không chính xác và giá bán của hai hàng hóa này sẽ không phản ánh chi phí thực sự của nó.